Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (Ban hành tại QĐ 3900/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Nghệ An)

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Nghệ An

Phòng Tài chính Đầu tư- Sở Tài chính Nghệ An tiếp nhận hồ sơ quyết toán theo Biên bản giao nhận (Mẫu đơn MĐ-01) và Phiếu chuyển hồ sơ (Mẫu đơn MĐ-02) quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; báo cáo lãnh đạo Sở xử lý kịp thời các vướng mắc về tình trạng hồ sơ trình duyệt quyết toán (nếu có).

Công chức được giao thẩm tra tiếp nhận hồ sơđể thực hiện thẩm tra quyết toán theo quy định theo Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

Trường hợp công chức thẩm tra phát hiện hồ sơcòn thiếu hoặc không hợp lệtheo quy định thìthực hiện báo Bộ phận một cửa và chủ đầu tư yêu cầu bổ sungtheo Mẫu đơn MĐ-03 kèm theo Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

Bước 2: Tổ chức thẩm tra

Phòng Tài chính Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm tra, thống nhất với chủ đầu tư lập Biên bản thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo các nội dung quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính,để trình lãnh đạo Sở, UBND tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng dự án hoặc hạng mục dự án hoàn thành, Phòng Tài chính Đầu tư có thể trình Lãnh đạo Sở Tài chính quyết định thành lập Tổ thẩm tra quyết toán để tiến hành thẩm tra theo Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

Bước 3:Trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Phòng Tài chính Đầu tư tham mưu Tờ trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành báo cáo Lãnh đạo sở để trình UBND tỉnhphê duyệt đối với dự án có tổng mức đầu tư ≥ 15 tỷ đồng;hoặc tham mưu trình Lãnh đạo Sở Tài chính quyết định phê duyệt theo ủy quyền của UBND tỉnh đối với dự án lập báo cáo KTKT.

Bước 4: Lưu giữ hồ sơ quyết toán

Các hồ sơ lưu tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Nhà nước)

 Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Mẫu đơn (MĐ - 04 )

Bước 5: Địa điểm, thời gian tiếp nhận, trả kết quả của bộ phận một cửa.

+ Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính, số 64- đường Nguyễn Thị Minh Khai- Thành phố Vinh- Nghệ An.

+ Ngày tiếp nhận: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ theo chế độ)

+ Ngày trả kết quả: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ theo chế độ)

+ Thời gian: Hàng ngày trong tuần theo giờ làm việc hành chính. Giờ giao dịch của bộ phận một cửa theo quy định nhà nước, dành 30 phút cuối buổi làm việc không nhận hồ sơ để phân loại hồ sơ và tổng hợp báo cáo

b) Cách thức thực hiện:  

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính (không gửi qua bưu đường Bưu điện hay trực tuyến).

                Nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Nghệ An, hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần hồ sơ:

 Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

Thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, cụ thể như sau:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

- Báo cáo quyết toán, bao gồm các biểu theo Mẫu số: 03,07, 08/QTDA  theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC (bản chính).

- Tập các văn bản pháp lý có liên quan theo mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

+ Văn bản về chủ trương đầu tư (nếu có)

+ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đối với dự án quy hoạch; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật;

+ Quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật và dự toán đối với dự án quy hoạch; phê duyệt thiết kế- dự toán; phê duyệt thiết kế- dự toán điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

+ Quyết định chỉ định thầu hoặc phê duyệt kết qủa trúng thầu; phê duyệt điều chỉnh giá trúng thầu (nếu có);

+ Quyết định thành lập Ban quản lý dự án (nếu có).

- Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản chính hoặc bản sao chứng thực).

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính);

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm toán và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị;

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có, bản chính hoặc bản sao chứng thực); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

- Trong quá trình thẩm tra (hoặc đồng thời khi tiếp nhận tại 1 Cửa), chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán dự án.

Ghi chú : Để thuận lợi trong công tác thẩm tra, Sở Tài chính đề nghị các đơn vị, chủ đầu tư cung cấp thêm bản mềm quyết toán A-B (nếu có).

Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu (bao gồm cả dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất ĐTXD cơ bản của tỉnh theo quy định)

            Thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, cụ thể như sau:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

- Báo cáo quyết toán dự án, hạng mục công trình hoàn thành bao gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 /QTDA quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC (bản chính);

- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản sao chứng thực), bao gồm :

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình xây dựng; Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án hoặc điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật (nếu có);

+ Quyết định hoặc văn bản phê duyệt TKKT-TDT, thiết kế BVTC-DT; phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế- dự toán (nếu có);

+ Quyết định thành lập Ban quản lý dự án;

         + Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết qủa trúng thầu nếu là công trình đấu thầu; phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá gói thầu và giá trúng thầu (nếu có);

       + Quyết định chỉ định thầu đối với công trình chỉ định thầu, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá chỉ định thầu (nếu có);

       + Quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; phê duyệt phương án kỹ thuật và dự toán Rà phá bom mìn, vật nổ (nếu có); Chứng thư thẩm định giá thiết bị (nếu có); …

- Các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao chứng thực);    

- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính);

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản chính); kèm theo biên bản nghiệm thu báo cáo kiểm toán và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị;

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có, bản chính hoặc bản sao chứng thực); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

- Trong quá trình thẩm tra (hoặc đồng thời khi tiếp nhận tại bộ phận Một cửa), chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hồ sơ thiết kế-dự toán được duyệt, hồ sơ khảo sát; chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, cấu kiện; chứng chỉ chất lượng công trình theo quy định... và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Ghi chú : Để thuận lợi trong công tác thẩm tra, Sở Tài chính đề nghị các đơn vị Chủ đầu tư cung cấp thêm bản mềm quyết toán A-B (nếu có)

d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

đ) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

              Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán, theo quy định tại Điều 22 Thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và ngày hẹn trả kết quả của Bộ phận Một cửa)Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

- Dự án Nhóm A : 04 tháng

- Dự án Nhóm B : 02 tháng

- Dự án Nhóm C : 01 tháng

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Các dự án sử dụng  nguồn vốn ngân sách Nhà nước được UBND tỉnh thông qua chủ trương đầu tư.

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Phòng Tài chính Đầu tư Sở Tài chính Nghệ An

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

i) Phí, lệ phí: Không

k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai.

           - Mẫu đơn MĐ-01 :  Mẫu Biên bản giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.

              - Mẫu đơn MĐ-02:  Mẫu Phiếu chuyển hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.

           - Mẫu đơn MĐ-03:  Mẫu Phiếu báo yêu cầu bổ sung hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.

           - Mẫu đơn MĐ-04 :  Mẫu Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quyết toán dự án hoàn thành.

           l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

           - Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc Kiểm soát thủ tục hành chính.

           - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

           - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT;

       - Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

       - Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

       - Các văn bản quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật có liên quan về quyết toán dự án hoàn thành.


Biểu mẫu kèm theo: