Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ (Ban hành tại Quyết định 3900/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Nghệ An)

a) Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá bằng việc lập Văn bản kê khai giá (sau đây gọi tắt là Văn bản) theo quy định và gửi cho Sở Tài chính trước  khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày làm việc.

Bước 2:

- Đối với Văn bản gửi trực tiếp: Văn thư đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Văn bản, và trả ngay 01 bản Văn bản cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp; đồng thời chuyển 01 bản Văn bản cho Phòng Quản lý giá và Công sản để thực hiện rà soát.

- Đối với Văn bản gửi qua đường công văn: Văn thư đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào 02 bản Văn bản và chuyển 02 bản Văn bản cho Phòng Quản lý giá và Công sản để thực hiện rà soát.

- Đối với Văn bản gửi qua thư điện tử, gửi trực tuyến qua mạng (có chữ ký và đóng dấu đỏ): Tổ chức, cá nhân đồng thời  gửi 02 bản Văn bản qua đường công văn cho Phòng Quản lý giá và Công sản, Sở Tài chính để thực hiện rà soát.

Bước 3: Phòng Quản lý giá và Công sản thực hiện rà soát Văn bản.

- Trường hợp Văn bản thực hiện đúng biểu mẫu quy định, nội dung kê khai phù hợp:

+ Đối với Văn bản gửi trực tiếp:  Phòng Quản lý giá và Công sản không có ý kiến phản hồi.

+ Đối với Văn bản gửi qua đường công văn: Phòng Quản lý giá và Công sản chuyển theo đường công văn cho tổ chức, cá nhân 01 bản Văn bản có đóng dấu công văn đến ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận để tổ chức, cá nhân lưu.

+ Đối với Văn bản gửi qua thư điện tử, trực tuyến qua mạng: Sau khi Phòng Quản lý giá và Công sản nhận được 02 bản Văn bản của tổ chức, cá nhân chuyển theo đường công văn, Phòng chuyển ra Văn thư đóng đấu công văn đến có ghi ngày, tháng , năm tiếp nhận theo ngày Phòng nhận được Văn bản qua thư điện tử, trực tuyến qua mạng, đồng thời chuyển theo đường công văn 01 bản Văn bản cho tổ chức, cá nhân để lưu.

+ Hết thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Văn bản, tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá kê khai.

- Trường hợp Văn bản thực hiện không đúng biểu mẫu quy định hoặc có nội dung chưa rõ cần phải giải trình hoặc mức giá kê khai không phù hợp, Phòng Quản lý giá và Công sản tham mưu Ban Giám đốc Sở có Văn bản thông báo qua đường công văn, fax, thư điện tử hoặc gửi trực tuyến qua mạng cho tổ chức, cá nhân.

Bước 4: Địa điểm, thời gian tiếp nhận

+ Địa điểm: Phòng Văn thư Sở Tài chính, số 64 đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, Nghệ An.

+ Ngày tiếp nhận: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ theo chế độ)

+ Thời gian: Theo giờ làm việc hành chính.

b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi Sở Tài chính theo một trong các hình thức sau:

+ Gửi trực tiếp 02 bộ hồ sơ tại Phòng Văn thư, Sở Tài chính.

+ Gửi 02 bộ hồ sơ qua đường công văn đến địa chỉ: Sở Tài chính, số 64 đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, Nghệ An. Đồng thời gọi điện thoại theo số máy 0913.613.056 để được xác nhận.

+ Gửi qua thư điện tử (có chữ ký và đóng dấu đỏ) theo địa chỉ: trangstcna@gmail.com, đồng thời gửi 02 bộ hồ sơ theo đường công văn đến địa chỉ: Phòng Quản lý giá và Công sản, Sở Tài chính, số 64 đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, Nghệ An. Gọi điện thoại theo số máy 0913.613.056 để được xác nhận.

+ Nộp trực tuyến qua mạng (có chữ ký và đóng dấu đỏ) theo địa chỉ: http://dichvucong.nghean.gov.vn, đồng thời gửi 02 bộ hồ sơ theo đường công văn đến địa chỉ: Phòng Quản lý giá và Công sản, Sở Tài chính, số 64 đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, Nghệ An. Gọi điện thoại theo số máy 0913.613.056 để được xác nhận.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Văn bản kê khai giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC. Trường hợp tổ chức, cá nhân có chính sách ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu đối với đối tượng khách hàng thì ghi rõ trong Văn bản tên đối tượng khách hàng và mức ưu đãi, giảm giá hay chiết khấu.

Số lượng: 02 bộ

+ 01 phong bì có dán tem ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp hồ sơ trực tiếp.

d) Thời hạn giải quyết:

+ Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Văn bản theo quy định, nếu Sở Tài chính không có ý kiến phản hồi thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá kê khai.

+ Trường hợp Văn bản chưa đúng biểu mẫu hoặc có nội dung chưa rõ cần phải giải trình hoặc mức giá kê khai không phù hợp: Sở Tài chính có văn bản trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo dấu công văn đến của Sở Tài chính.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Phòng Văn thư, Sở Tài chính

- Phòng Quản lý giá và Công sản, Sở Tài chính.

f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu hồ sơ hoặc có văn bản trả lời trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lý, hợp pháp.

g) Phí, lệ phí: không có

h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân thuộc danh sách kê khai giá tại Sở Tài chính thực hiện kê khai đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diên kê khai giá theo quy định tại Khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.

k) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

+ Luật Giá số 11/2012/QH13;

+ Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

+ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

+Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

 + Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

 

 

 


 

 


Biểu mẫu kèm theo: